棘人
HSK7-9nNgười có nỗi đau buồn cực độ. Sau người có tang cha mẹ tự xưng là cức nhân 棘人. § Nguồn gốc: ◇Thi Kinh 詩經: Thứ kiến tố quan hề; Cức nhân loan loan hề; Lao tâm đoàn đoàn hề 庶見素冠兮; 棘人欒欒兮; 勞心慱慱兮 (Cối phong 檜風; Tố quan 素冠) Mong được thấy cái mũ trắng (của người mãn tang đội); Người có tang gầy yếu hề; Lòng ta lao khổ ưu sầu.
中文释义
Giải nghĩa (tiếng Trung)- Người có nỗi đau buồn cực độ. Sau người có tang cha mẹ tự xưng là cức nhân 棘人. § Nguồn gốc: ◇Thi Kinh 詩經: Thứ kiến tố quan hề; Cức nhân loan loan hề; Lao tâm đoàn đoàn hề 庶見素冠兮; 棘人欒欒兮; 勞心慱慱兮 (Cối phong 檜風; Tố quan 素冠) Mong được thấy cái mũ trắng (của người mãn tang đội); Người có tang gầy yếu hề; Lòng ta lao khổ ưu sầu.
Người có nỗi đau buồn cực độ. Sau người có tang cha mẹ tự xưng là cức nhân 棘人. § Nguồn gốc: ◇Thi Kinh 詩經: Thứ kiến tố quan hề; Cức nhân loan loan hề; Lao tâm đoàn đoàn hề 庶見素冠兮; 棘人欒欒兮; 勞心慱慱兮 (Cối phong 檜風; Tố quan 素冠) Mong được thấy cái mũ trắng (của người mãn tang đội); Người có tang gầy yếu hề; Lòng ta lao khổ ưu sầu.
Người có nỗi đau buồn cực độ. Sau người có tang cha mẹ tự xưng là cức nhân 棘人. § Nguồn gốc: ◇Thi Kinh 詩經: Thứ kiến tố quan hề; Cức nhân loan loan hề; Lao tâm đoàn đoàn hề 庶見素冠兮; 棘人欒欒兮; 勞心慱慱兮 (Cối phong 檜風; Tố quan 素冠) Mong được thấy cái mũ trắng (của người mãn tang đội); Người có tang gầy yếu hề; Lòng ta lao khổ ưu sầu.